Phần 3 - RẮN CORN & MORPH CHỦ ĐÍCH TRONG NHÂN GIỐNG
- Superior BFF Centuries Veterinary Center
- Jul 26, 2025
- 6 min read
Phần 3 - Morph có kiểu gene thuộc tính trạng Trội:
Những morphs được nêu trong phần này đều có mang tính trạng gien Trội. Nghĩa là morph này luôn được thể hiện ra ngoại hình của rắn dù kiểu gene của nó là dị hợp tử, chứ không cần phải là đồng hợp tử trội.
Nếu cho 2 con giống đều mang morph có tính trạng trội này phối với nhau, thì khả năng tạo ra:
100% rắn con tương lai có morph này, hoặc
50% morph này, 50% morph trội có ẩn tính trạng lặn "het".
Và trường hợp khác là 25% morph trội hoàn toàn, 50% morph trội có ẩn tính trạng lặn "het", 25% morph lặn - không giống morph của con bố & mẹ.
Do nhiều trường hợp có nhiều tỉ lệ xảy ra như thế này, chúng ta cần phải nắm rõ gien di truyền của con giống để có thể tính ra được tỉ lệ morph chủ đích cao hơn, chuẩn xác hơn.

Tên gọi khác: không có
Loại gien: BBB-
Biến thể: Morph cơ bản / gốc
Mức độ phổ biến: Hiếm
Tổng quan - Lịch sử: Morph Buf được phát hiện ở Hà Lan bởi Jan Notté khoảng năm 2001, ông cũng đã thực hiện các thử nghiệm nhân giống để chứng minh rằng gien này khác với Caramel và có cơ chế di truyền trội.
Buf thường không có tông màu đỏ thực sự. Mà đặc trưng bởi các sắc thái cam , vàng , nâu vàng và nâu .
Liệu Buf là đột biến tăng sắc tố vàng - hyperxanthic, đột biến giảm sắc tố đỏ - hypoerythristic, hay kết hợp cả hai vẫn chưa được biết rõ. Buf được đặc trưng bởi mức độ biến đổi cao có thể thấy được, đôi khi khiến việc phân biệt chúng trở nên khó khăn, đặc biệt là ở những cá thể non.
Đột biến Buf không dẫn đến bất kỳ thay đổi nào về hoa văn đặc trưng của rắn corn như là: các hoa văn họa tiết ở lưng và lườn rắn, các mảng hoa văn đầu, hoặc các mảng ô vuông bụng. Mà sẽ làm thay đổi màu sắc của các mảng hoa văn và màu nền cơ thể, nhưng thường không làm giảm hắc tố - melanin (là các mảng / dấu có màu đen), do đó viền của mảng yên, và các mảng ô vuông bụng của rắn không bị ảnh hưởng bởi đột biến Buf này. Những cá thể đồng hợp tử Buf không thể phân biệt bằng mắt thường với những cá thể dị hợp tử Buf.
Tính trạng liên quan: Buf chưa được biết đến là có liên quan, hoặc đồng alen với các đột biến morph khác của rắn corn. Dù có một số ghi nhận, có khi hoặc cũng không có khi morph Buf là một biến dạng đặc trưng từ morph Toffee hoặc morph Yellow-jacket, chưa được nhận định thông qua khảo nghiệm nhân giống chứng minh.
Ngoại hình đặc trưng:
Đầu:
Thông thường sẽ có những mảng hoa văn như rắn corn khác.
Khi không kết hợp với các đột biến thay đổi màu sắc khác, màu mắt của morph Buf thường là màu cam (tức là nhạt hơn màu mắt của rắn corn dòng Hoang dã / tự nhiên - Wilf-type).
Thân:
Hoa văn không thay đổi. Các mảng ở lưng và bên thường có màu cam trên nền nâu / nâu nhạt . Tuy nhiên, như đã đề cập ở trên, đột biến này rất đa dạng về biểu hiện thị giác, một số cá thể khó phân biệt với rắn Wild-type (cũng rất đa dạng), trong khi những cá thể khác có màu nâu nhạt và vàng , hoặc đôi khi là nâu và vàng rõ rệt. Mức độ biến đổi cao này đôi khi được quan sát thấy ngay cả giữa những con cùng lứa.
Bụng:
Các mảng ô vuông bụng của morph Buf không thay đổi so với các rắn Wild-type (tức là màu đen và nâu sẫm đặc trưng, không có sự giảm sút về hoa văn bụng hoặc sự khác biệt trong phân bố tổng thể của hoa văn bụng).
Đuôi:
Hoa văn không thay đổi.
Kết hợp với các tính trạng khác:
Orange (Buf Amelanistic)
2. TESSERA:
Tên gọi khác: không có
Loại gien: TTT-
Biến thể: Morph cơ bản / gốc
Mức độ phổ biến: Thông dụng
Tổng quan - Lịch sử: Người khám phá đầu tiên là Don Soderberg năm 2008.
Vấn đề cần lưu ý: Một số người tin rằng morph Tessera được đưa vào rắn Corn thông qua quá trình lai ghép với loài khác.
Ngoại hình đặc trưng:
Đầu:
Đa dạng hoa văn như rắn corn khác. Màu sắc trùng với cơ thể, và có thể đa sắc thái từ đỏ, cam, nâu, nâu tan và một số đen.
Mắt có màu trùng màu cơ thể với con ngươi đen.
Thân:
Thân của Tessera khác biệt đáng kể so với các mảng yên điển hình của rắn corn bình thường, thay vì là mảng yên, lại là một sọc đơn hẹp, đậm màu chạy dọc sống lưng, có màu nền nhạt hơn (thường là màu nâu vàng, cam nhạt hoặc vàng kem). Sọc được viền bằng màu đen, nâu sẫm hoặc xám.
Sọc có thể có kiểu dáng đa dạng, từ một sọc hoàn hảo, liền mạch từ cổ đến chóp đuôi, hoặc có thể bị chia nhỏ thành các đường gạch ngang. Hầu hết các sọc nằm ở đâu đó đầu & đuôi, với một sọc gần như hoàn chỉnh có một vài khía nhô ra, hoặc cắt vào hoa văn, với một vài đường đứt đoạn hoàn toàn.
Hoa văn hai bên lườn rắn morph Tessera chính là yếu tố tạo nên tên gọi của nó - có hoa văn như mảng khảm sáng bao gồm màu nền nhạt hơn và màu khảm đậm hơn. Mức độ lộn xộn có thể khác nhau, nhưng hầu hết các Tessera đều có hoa văn bên hông khá rối mắt. Thông thường, các mảnh khảm ở hai bên được viền bằng màu đen, xám sẫm hoặc nâu.
Cho đến nay, chưa ai có thể phân biệt được bằng mắt thường một Super Tessera (đồng hợp tử) với một Tessera dị hợp tử.
Bụng:
Rất đa dạng. Bất kỳ hoa văn nào đều có thể hiện hữu, bao gồm mảng trắng trơn không có mảng ô vuông nào, hoặc gần như được tô đen toàn bộ mảng ô vuông. Hầu hết các Tessera sẽ thể hiện một cái gì đó ở giữa hai đầu & đuôi, thường có ít mảng ô vuông ở cổ, và có nhiều mảng ô vuông hơn ở phía dưới. Mảng ô vuông, nếu có, thường có màu đen.
Đuôi:
Trùng với màu và hoa văn cơ thể.
Kết hợp với các tính trạng khác:
3. TOFFEE:
Tên gọi khác: không có
Loại gien: TfTTf-
Biến thể: Morph cơ bản / gốc
Tổng quan - Lịch sử: Toffee là một đột biến giảm sắc đỏ - hypoerythristic khả dĩ khác rất giống với Buf, cũng được phát hiện ở châu Âu (khoảng năm 2006) và cũng có cơ chế di truyền trội. Tương tự, 'Yellowjacket' (hay còn gọi là 'Yellow Factor') là một đột biến tiềm năng giảm sắc đỏ - hypoerythristic và/hoặc tăng sắc vàng - hyperxanthic ít được biết đến nhưng được cho là trội. Hiện tại, người ta vẫn chưa biết liệu 3 đột biến tiềm năng này có khác biệt với nhau, có liên quan gì đó (ví dụ, có thể là alen), hay tất cả đều giống hệt nhau về mặt di truyền. Các thử nghiệm lai tạo cần thiết để xác định đầy đủ điều này sẽ rất rộng rãi và vẫn chưa được hoàn thành.
Bài viết về morph & di truyền sẽ được chia ra nhiều phần, mỗi phần sẽ nói khái quát về từng morph cụ thể trên Thế giới cho tới thời điểm hiện nay. Các thuật ngữ chuyên môn về di truyền (một vài từ) và tên gọi của các morph xin được giữ nguyên bằng Tiếng Anh để dễ nhớ, dễ ứng dụng và thuận tiện giao tiếp trong giới yêu thích rắn Corn toàn cầu.
Nguồn:
Morph Guide, Ianscicarium
Corn Snakes – Trait, Morphmarket
SMR – South Mountain Reptiles, Cornsnake
Sarah Mohr of Sarah’s Snake Shop – Halo Corn Snakes, Cornsnakes/Forum,
SarahsSnakeShop – Odd Corn Snake Morph Deep Dive!, Youtube
Pantherophis slowinskii | The Reptile Database 2
IUCN Red List of Threatened Species
Schoch CL, et al. NCBI Taxonomy: a comprehensive update on curation, resources and tools. Database (Oxford). 2020: baaa062. PubMed: 32761142 PMC: PMC7408187.
History of the Tessera Mutation – South Mountain Reptiles
When is a Tessera not a Tessera?
Request to modify gene - Super Tessera



























































Comments